Morphin 10mg/ml điều trị đau nhiều hoặc không đáp ứng thuốc

Mua thuốc giảm đau morphin ở đâu

Xem thêm

Mỗi ống dung dịch tiêm Morphin 10mg/ml có chứa những thành phần chính như là:

Morphin hydroclorid 10mg (mười miligam)

Tá dược: Natri sulfit, natri sulfat, dinatri edetat, acid sulfuric, nước cất pha tiêm.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Morphin 10mg/ml

Thuốc Morphin 10mg/ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng tham khảo:

Tiêm dưới da hay bắp thịt: thường dùng cho người lớn là 10mg, cứ 4 giờ 1 lần nhưng có thể thay đổi từ 5 – 20mg.

Tiêm tĩnh mạch: liều khởi đầu 10 — 15mg, tiêm tĩnh mạch chậm. Truyền tĩnh mạch liên tục tùy theo trạng thái người bệnh, thông thường 60 — 80mg/24 giờ.

Trẻ em trên 30 tháng tuổi: tiêm dưới da hoặc tiêm bắp: 0,1 — 0,2mg/kg thể trọng/1liều. Tối đa 15mg, có thể tiêm lặp lại cách nhau 4 giờ.

Tiêm tĩnh mạch: liều bằng ½ liều tiêm bắp.

Người cao tuổi giảm liều khởi đầu.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Morphin 10mg/ml

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:

Mẫn cảm với morphin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Suy hô hấp.

Triệu chứng đau bụng cấp không rõ nguyên nhân.

Suy gan nặng.

Chấn thương não hoặc tăng áp lực nội sọ.

Trạng thái co giật.

Nhiễm độc rượu cấp hoặc mê sảng rượu cấp.

Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.

Đang dùng các chất ức chế monoamoxidase (IMAO)

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Morphin 10mg/ml

Trong quá trình sử dụng Morphin 10mg/ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Morphin nên dùng với liều nhỏ nhất mà có tác dụng và càng ít thường xuyên nếu có thể để tránh nghiện.

Dùng thuốc lâu, dùng lặp đi lặp lại với liều cao sẽ gây nghiện về thể chất và tâm thần.

Ngừng thuốc đột ngột sau khi dùng 1 đợt lâu có thể gây hội chứng cai thuốc.

Người cao tuổi, người suy gan, suy thận, giảm năng tuyến giáp, suy thượng thận, sốc, rối loạn tiết niệu -tiền liệt (nguy cơ bí tiểu), hen, nhược cơ.

Người vận hành máy móc hay lái tàu xe vì thuốc làm giảm sự tỉnh táo. Phụ nữ có thai hay đang cho con bú (thuốc qua được nhau thai, sữa)

Thuốc gây phản ứng dương tính khi xét nghiệm doping trong thể thao.

Sử dụng thuốc Morphin 10mg/ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Các thuốc giảm đau kiểu morphin gây ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh, do thuốc qua được nhau thai và tác động vào trẻ. Thải trừ morphin ở trẻ sơ sinh rất chậm. Không được dùng morphin cho người mẹ vào 3 – 4 giờ trước khi sanh.

Nếu mẹ bị nghiện hoặc dùng morphin kéo dài trong thời gian mang thai, trẻ sanh ra sẽ xuất hiện hội chứng cai nghiện như co giật, kích thích nôn hoặc thậm chí tử vong.

Phụ nữ cho con bú:

Nhiều thông báo trước đây cho biết chỉ có một lượng nhỏ morphin bài tiết vào sữa mẹ và còn chưa biết có ý nghĩa lâm sàng hay không.

Những nghiên cứu mới đây cho biết trẻ em nhận được khoảng 0,8% – 12% liều thuốc dùng cho mẹ. Do đó nên ngừng cho con bú nếu mẹ dùng morphin.

Ảnh hưởng của Thuốc Morphin 10mg/ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng thuốc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Morphin 10mg/ml

Tương tác giữa thuốc Morphin 10mg/ml với các thuốc khác

Cấm phối hợp với thuốc IMAO, vì nếu phối hợp có thể gây trụy tim mạch, tăng huyết áp, tăng thân nhiệt dẫn đến hôn mê, tử vong. Chỉ dùng morphin sau khi ngừng thuốc IMAO ít nhất 15 ngày.

Các chất vừa chủ vận vừa đối kháng morphin (như buprenorphin, nalbuphin, pentazocin) làm giảm tác dụng giảm đau của morphin do chẹn cạnh tranh với thụ thể.

Rượu làm tăng tác dụng an thần của morphin.

Các dẫn chất khác của morphin, các thuốc chống trầm cảm cấu trúc 3 vòng (amitriptylin, clomipramin), các kháng histamin H1 có tác dụng an thần, các barbiturat, benzodiazepin, thuốc liệt thần kinh (neuroleptic), clonidin cùng dẫn chất, làm tăng tác dụng úc chế thần in trung ương của morphin.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Morphin 10mg/ml

Trong quá trình sử dụng Morphin 10mg/ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Khoảng 20% người bệnh buồn nôn và nôn.

Có nguy cơ xảy ra các phản ứng kiểu phản vệ là do morphin có tác dụng giải phóng trực tiếp histamin.

Nghiện thuốc có thể xuất hiện sau khi dùng liều điều trị 1 – 2 tuần. Có trường hợp nghiện chỉ sau khi dùng 2 – 3 ngày.

Hội chứng cai thuốc: xảy ra trong vòng vài giờ sau khi ngừng một đợt điều trị dài và đạt tới đỉnh điểm trong vòng 36 – 72 giờ.

Thường gặp:

Toàn thân: ức chế thần kinh.

Nội tiết: tăng tiết hormon chống bài niệu.

Tiêu hóa: buồn nôn và nôn, táo bón.

Tiết niệu: bí tiểu.

Mắt: co đồng tử.

Ít gặp:

Thần kinh: ức chế hô hấp, bồn chồn, khó chịu, yếu cơ.

Gan:co thắt túi mật.

Hô hấp: co thắt phế quản.

Tiết niệu: co thắt bàng quang.

Da: ngứa. Hiếm gặp:

Tuần hoàn: hạ huyết áp thế đứng.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

Ức chế hô hấp, co khít đồng tử, hạ huyết áp, tăng thân nhiệt, hôn mê; có thể rất nặng hoặc tử vong.

Xử lý:

Hồi sức tăng cường tim và hô hấp ở đơn vị cấp cứu chuyên khoa, hỗ trợ hô hấp.

Điều trị đặc hiệu bằng các thuốc kháng morphin:

Nalorphin: 5 – 10mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, cứ 15 phút tiêm một lần, cho đến tổng liều 40mg.

Naloxon: tiêm tĩnh mạch 0,4mg, cứ 2 – 4 phút tiêm một lần nếu cần, cho đến tổng liều không quá 4mg.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Morphin tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương và trên ruột qua thụ thể muy (U) ở sừng sau tủy sống. Mặc dù morphin có tác dụng tương đối chọn lọc trên thụ thể muy, nhưng có thể tác động trên các thụ thể khác, đặc biệt ở liều cao. Tác dụng rất đa dạng, bao gồm giảm đau, buồn ngủ, thay đổi tâm trạng, ức chế hô hấp, giảm nhu động dạ dày ruột, buồn nôn, nôn, thay đổi về nội tiết và hệ thần kinh tự động.

Tác dụng giảm đau do thay đổi nhận cảm đau và một phần do tăng ngưỡng đau. Hoạt tính giảm đau qua trung gian nhiều là do tác dụng khác nhau trên hệ thần kinh trung ương. Trên 10mg morphin làm giảm đau tốt ở 2/3 trường hợp. Sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong vòng 10~20 phút và phân bố nhanh vào các cơ quan ngoại vi. Sau khi uống, tác dụng giảm đau tối đa đạt được sau 1 -2 giờ và kéo dài 4 – 5 giờ. Ở người: bệnh trên 40 tuổi, tác dụng giảm đau của morphin tăng lên.

Tác dụng của morphin trên hệ thần kinh trung ương còn biểu hiện ở ức chế mạnh hô hấp, các triệu chứng tâm thần, buồn nôn và nôn, co đồng tử cũngnhư giải phóng hormon chống bài niệu.

Morphin ức chế hô hấp là do ức chế tác dụng kích thích của CO, trên trung tâm hô hấp ở hành não. Ở người bệnh hô hấp bình thường, liều điều trị10mg morphin ít tác dụng đến hô hấp. Tuy nhiên, cũng liều đó có thể gây suy hô hấp ở người suy giảm chức năng hô hấp như bị bệnh phổi hoặc dùng các thuốc khác có ảnh hưởng đến hô hấp. Cũng cần nhớ rằng sau khi bị viêm não, tác dụng của morphin thường tăng.

Trong số các tác dụng của morphin trên tâm thần, tác dụng rõ nhất là gây sảng khoái, nhưng cũng có người bệnh trở thành trầm cảm hoặc ngủ gà, mất tập trung và giảmtrí nhớ.

Buồn nôn và nôn là tác dụng không mong muốn thường gặp sau khi dùng morphin, do các thụ thể dopamin ở vùng sàn não thất 4 của trung tâm nô bị kích thích. Tác dụng có hại này có thể điều trị bằng phenothiazin.

Morphin làm tăng giải phóng hormon chống bài niệu, làm giảm lượng nước tiểu. Morphin làm giảm trương lực và nhu động sợi cơ trơn dọc và tăng: trương lực sợi cơ vòng đường tiêu hóa (cơ thắt môn vị, hậu môn. Oddi, bàng quang). Triệu chứng lâm sàng là táo bón, tăng áp lực đường dẫn mật, co thắt đường tiết niệu. Do đó morphin không thích hợp trong đau do đường mật và tiết niệu.

Morphin có thểtrực tiếp gây giải phóng histamin, do đó làm giãn mạch ngoại vi đột ngột, như ở da thậm chí gây co thắt phế quản. Tác dụng trên tim mạch thường rất yếu, nhưng đôi khi ở một số người bệnh, có thể xảy ra hạ huyết áp rất rõ.

Morphin gay nghién rất nghiêm trọng. Nghiện có thể phát sinh ngay sau một tuần tiêm lặp lại liều điều trị. Sự quen thuốc cũng phát triển, người. bệnh đau nhiều, cần điều trị lâu dài, thường cần liều tăng dần mới khống chế được đau.

Đặc tính dược động học

Morphin dude hap thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, chủ yếu ởtá tràng; hấp thu qua niêm mạc trực tràng cũng khá. Morphin được hấp thu nhanh sau khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, và có thể thâm nhập tốt vào tủy sống sau khi tiêm ngoài màng cứng hoặc trong màng cứng (trong ống sống). Tác dụng của một liều morphin (liều bằng nhau) khi uống kém hơn khi tiêm, do chuyển hóa ban đầu ở gan thay đổi có ý nghĩa. Ví dụ sinh khả dụng trung bình khi tiêm là 40% (từ 15 ~ 65%), còn sinh khả dụng khi uống chỉ là 25%, và tăng lên nhiều khi ung thư gan.

Trong huyết tương, khoảng 1/3 morphin liên kết với protein. Morphin khôngở lâu trong các mô, và 24 giờ sau khi dùng liều cuối cùng, nồng độ trong mô còn thấp. Mặc dù vị trí tác dụng chủ yếu của morphin là ở thần kinh trung ương, nhưng chỉcó một lượng thấp qua được hàng rào máu- não. Con đường chính chuyển hóa morphin là liên hợp với acid glucuronic để tạo thành các sản phẩm còn hoặc không còn hoạt tính. Morphin – 6 -glucuronid là chất chuyển hóachính của morphin và có tác dụng dược lý không khác morphin.

Ở thanh niên, nửa đời của morphin khoảng 2~3 giờ, nửa đời của morphin – 6 – glucoronid dài hơn một chút. Ở người cao tuổi nên dung liều morphin thấp hơn, do thể tích phân bố nhỏ hơn, chức năng thận giảm ở người cao tuổi.

Rất ít khi morphin thải dưới dạng không thay đổi. Thuốc thải trừ qua lọc ở cầu than, chủ yếu dưới dạng morphin – 3 – glucoronid, một chất chuyển hóa không còn hoạt tính; 90% được thải trừ trong ngày đầu tiên. Morphin va các glucoronid qua vòng tuần hoàn gan – ruột, do đó morphin có ở trong phân.

Ở trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non, morphin thải trừ chậm hơn nhiều. Nửa đời tới 6 – 30 giờ ở trẻ đẻ non,7 giờ ở trẻ dưới 1 tháng tuổi. Người bị có thể thải morphin chậm hơn và cần phải thận trọng về liều dùng để tránh ức chế hô hấp dotích lũy thuốc

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Chưa có tài liệu nghiên cứu nào được công bố.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Morphin 10mg/ml

  • Không nên dùng Thuốc Morphin 10mg/ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Morphin 10mg/ml

Thuốc Morphin 10mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, được đựng trong ống hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng. Mặt trước in tên thuốc màu đen, 10mg/ml in màu trắng trong nền xanh lá, logo thương hiệu VIDIPHA được in ở phía dưới và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Morphin 10mg/ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Morphin 10mg/ml

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 ống x 1ml hoặc hộp 25 ống x 1ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100g.

Dạng bào chế: dung dịch tiêm.

Thuốc Morphin 10mg/ml mua ở đâu

Thuốc Morphin 10mg/ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Morphin 10mg/ml giá bao nhiêu

Thuốc Morphin 10mg/ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 25 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-24315-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương.

Địa chỉ: ấp Tân Bình, xã Tân Hiệp, hyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam