Loans là gì? Các thuật ngữ về loans trong các lĩnh vực – Palda.vn

Loan là gì

Loans là gì? Đây chắc hẳn là thuật ngữ được sử dụng nhiều trong nhiều lĩnh vực khác như như lĩnh vực kinh tế, điện tử & viễn thông, bảo hiểm. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp Loans sẽ cho nhiều ý nghĩa khác nhau. Và để tìm hiểu thuật ngữ Loan trong các lĩnh vực, mời bạn đọc cùng tham khảo những thông tin được chúng tôi chia sẻ trong bài viết dưới đây!

Định nghĩa Loans là gì?

Loans là khoản vay, danh từ có nghĩa cho vay/ cho mượn; loan (động từ) tiền vay. Thuật ngữ này chỉ các khoản tiền cho vay, thường được sử dụng chủ yếu trong ngành kinh tế và một số lĩnh vực khác. Các khoản cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để dùng vào mục đích đã được xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

>>> Theo Wikipedia

Những loại LOAN và các sản phẩm LOAN

Phân loại Loan sẽ dựa vào hai yếu tố đó là Limit credit và Creditworthiness. Để hạn chế rủi ro sẽ dựa vào limit credit.

Secured Loan (Khoản vay đảm bảo) và Unsecured Loan (Không đảm bảo)

Secured Loan: được hiểu là các khoản vay được đảm bảo bởi tài sản đảm bảo (collateral). Ngân hàng sẽ có một kho/ nơi để quản lý các tài sản đảm bảo này. Khi đưa được tài sản đảm bảo, LOAN sẽ được hạn chế rủi ro.

Ví dụ: Các khoản vay mua nhà, oto.

Unsecured Loan: Các khoản vay dựa vào uy tín của người đi vay mà hoàn toàn không có tài sản đảm bảo (thế chấp) đi kèm. Khi đó ngân hàng sẽ sử dụng các tool để đánh giá các tiêu chí credit scores về khách hàng, sau đó đưa ra một limit credit phù hợp.

Ví dụ: Credit card

Revolving Loan và Term (Khoản vay có yếu tố xoay vòng)

Revolving Loan

Revolving Loan là khoản vay có yếu tố xoay vòng. Được hiểu là khoản tín dụng có limit credit khi chúng ta trả lại đầy đủ sẽ được trả hết khoản đã vay, sau đó lại được cấp limit credit.

Ví dụ: Thẻ Credit card có hạn mức thẻ tín dụng là 50 triệu đồng. Đến hạn thanh toán tín dụng, bạn trả đủ thì tài khoản LOAN của bạn sẽ có lại 50 triệu tiếp theo.

Term Loan

Term Loan là khoản vay được cung cấp bởi các ngân hàng với một số tiền cố định về limit. Tuy nhiên sẽ có thời hạn trả lãi cố định với lãi suất cố định hoặc thay đổi chút ít.

Ví dụ: Khoản vay mua nhà với tổng thời hạn vay là 20 năm. Lãi suất của 5 năm đầu phải trả là 5% (Fixed). Nhưng từ những năm sau trở đi, lãi suất thả nổi sẽ có biến động do ngân hàng.

Những loại Term Loan:

  • Short term <= 12m
  • Intermediate term: Từ 1- 3 năm
  • Long Term: Thời điểm hiện tại từ 3 – 35 năm

Các thuật ngữ về Loans trong các lĩnh vực

Lĩnh vực kinh tế

Bank loans: Các khoản vay ngân hàng thường được sử dụng để tài trợ vốn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp và tài trợ cho những nhu cầu mua hàng hoá lớn và dài hạn.

Commercial Loans: Tín dụng thương mại quốc tế được hiểu là các khoản vay thương mại thường là các khoản vay của ngân hàng được phát hành bởi một ngân hàng trong nước cho các doanh nghiệp nước ngoài hay chính phủ của các quốc gia đó.

Loans payable: Các khoản vay phải trả là khoản nợ cần phải trả tài chính, không phải là các khoản tiền thương mại phải trả ngắn hạn theo các điều khoản tín dụng thông thường.

Forgivable loans: Khoản cho vay có thể miễn trả, được hiểu là các khoản cho vay mà bên cho vay không đòi nợ theo các điều kiện xác định.

Loan Policy: Chính sách khoản cho vay sẽ bao gồm những nguyên tắc đảm bảo các khoản vay. Kèm theo đó là văn bản tài liệu quy định tiêu chuẩn được xác định bởi Ủy ban cho vay cao cấp của ngân hàng.

Chính sách cho vay tiền của ngân hàng cũng thiết lập những tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu trong việc đăng ký các khoản vay mới. Những chính sách và thủ tục trong việc xử lý các khoản vay quá hạn và không chi trả là các tiêu chuẩn tín dụng về đối tượng khách hàng mà ngân hàng muốn cho vay.

Personal Loan: Khoản cho vay cá nhân là khoản cho vay được cấp cho cá nhân, gia đình hay thành viên gia đình sử dụng. Khác với khoản cho vay tài trợ kinh doanh, những khoản vay này thường có tổng số dưới $5000, thường không cần bảo đảm.

Trong một vài trường hợp, người cho vay có thể yêu cầu người vay cần có người đồng ký tên hay người bảo lãnh. Nếu không, khoản vay sẽ được cho vay dựa trên sự trung thực và khả năng chi trả của khách hàng.

Nói chung, những khoản vay này đều được dùng để hợp nhất các khoản nợ, hay để chi trả các kỳ nghỉ, chi phí giáo dục, hóa đơn y tế, và được khấu trừ theo kỳ hạn cố định dựa trên các kỳ thanh toán đều đặn cả vốn gốc và lãi.

Loan Restructured: Vay tái cơ cấu hay còn được gọi là cho vay cơ cấu lại, được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh. Thuật ngữ Restructured loan – vay tái cơ cấu là khoản vay mới có thể thay thế số dư trên một khoản vay cũ, được trả trong khoảng thời gian lâu hơn, với một số lượng thấp hơn. Các khoản vay này thường được dời lại để phù hợp với khách hàng vay đang gặp khó khăn về tài chính để tránh vỡ nợ.

Consumer Loans: Khoản cho vay tiêu dùng, được hiểu là vay tiêu dùng là hình thức vay tín chấp hoặc vay thế chấp, sử dụng cho mục đích tiêu dùng cho cá nhân và gia đình. Đối với việc vay vốn của một tổ chức tín dụng để tiêu dùng, bạn có thể lựa chọn các mục đích vay vốn như: mua đồ nội thất gia đình, mua xe trả góp, sửa chữa nhà cửa, mua vật dụng trong gia đình. Hay vay tiền đi học, đi du lịch hoặc chữa bệnh.

Theo đó, cùng nhiều mục đích vay vốn khác, không phải dùng để kinh doanh được gọi là vay vốn tiêu dùng. Hiện nay, hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam đều có các gói sản phẩm tín dụng cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân. Có hai loại hình thức vay mà khách hàng có thể sử dụng, đó là

– Vay tín chấp: với hình thức vay tiền ngân hàng này, các tổ chức tín dụng được bảo đảm bằng sự tín nhiệm, không cần tài sản thế chấp. Hình thức vay này có lãi suất cao hơn so vay thế chấp (từ 2 đến 3 lần) do rủi ro cao. Tuy nhiên, số tiền phê duyệt khoản vay khá thấp.

– Vay thế chấp: nếu khách hàng lựa chọn hình thức vay tiền này cần có tài sản để đảm bảo khả năng trả nợ giữa bên cho vay và bên đi vay khi có xảy ra các tranh chấp.

Loan commitment: Cam kết cho vay là lời hứa có ràng buộc từ người cho vay. Một số khoản vay nhất định hoặc hạn mức tín dụng sẽ được cung cấp cho khách hàng vay được đặt tên với lãi suất nhất định, trong một thời gian nhất định, thường cho một mục đích nhất định.

Bản cam kết thường quy định cụ thể các điều khoản và yêu cầu, theo đó khoản vay sẽ được nâng cao như cho vay thu phí cam kết (thường từ 0,5 % đến 2,5 % của số tiền vay) đã cho một cam kết bằng văn bản.

Installment Loan: Vay trả góp là khoản vay có các đợt trả góp định kỳ được người đi vay trả cho người cho vay.

Unsecured loans: là hình thức cho vay không có tài sản thế chấp, dạng cầm cố hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba. Việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của bản thân khách hàng, cho vay theo chỉ định của Chính phủ.

    • Loan Certificate: Giấy chứng nhận cho vay.
    • Loan bank: Ngân hàng cho vay (mượn) tiền/ ngân hàng tín dụng
    • Loan for use: Cho vay để sử dụng.
    • Loan service: Dịch vụ cho vay/ Nghiệp vụ, công vụ cho vay.
    • Loan agreement: Hợp đồng cho vay/ Khế ước vay tiền.
    • Loan amount: Số tiền cho vay
    • Loan application: Đơn xin cho vay
    • Emergency loan: Khoản vay khẩn cấp
    • Loan Repayment: Hoàn dần nợ/ trả lại khoản vay.
    • Loan at interest: Khoản vay có lãi
    • Loan at notice: Khoản vay có định kỳ
    • Loan back: Nhượng tô/ Sự nhượng thuế/ Sự vay lại từ quỹ hưu bổng
  • Loan by the week: Khoản vay tuần
  • Loan ceiling: Hạn mức cho vay/ Mức cho vay cao nhất/ Mức tín dụng cao nhất.
    • Loan charges: Phí tổn trả lãi/ Phí tổn vay
    • Loan club: Câu lạc bộ cho vay/ Câu lạc bộ tín dụng/ Hội chơi họ
  • Loan commission: Hoa hồng cho vay
    • Loan company: Công ty tín dụng/ Ngân hàng cho vay
    • Loan consortium: Tập đoàn tài chính cho vay
  • Loan covenant: Quy ước hợp đồng vay tiền
  • Loan crowd: Người/ nhóm người cho vay chứng khoán
  • Loan department: Phòng cho vay/ phòng tín dụng
  • Loan exposure: Rủi ro cho vay
  • Loan facility: Chương trình cho vay
  • Loan fee: Hoa hồng trên khoản vay/ Phí vay
    • Loan for consumption: Khoản vay tiêu dùng
  • Loan fund: Quỹ cho vay
  • Loan gilt: Chứng khoán viền vàng dài hạn
  • Loan holder: Người giữ trái khoán
  • Loan interest: Lãi cho vay
  • Loan interest rate: Lãi suất cho vay
  • Loan lease: Thuê dài hạn
  • Loan loss: Tổn thất cho vay
  • Loan loss reserves: Dự trữ (cho) tổn thất cho vay
  • Loan market: Thị trường cho vay
  • Loan modification provision: Điều khoản hoãn trả tiền vay
    • Loan money: Khoản tiền vay
  • Loan note: Giấy vay nợ/ Giấy xác nhận nợ
  • Loan of money: Khoản cho vay tiền/ Khoản tiền cho vay
  • Loan office: cơ quan tín dụng/ Nhà/Sở giao dịch/ Phòng cho vay/ Phòng mua công trái/ Phòng vay mượn/ Tiệm cầm đồ
  • Loan officer: Giám đốc tín dụng
  • Loan on actual estate: Khoản cho vay thế chấp bất động sản
  • Loan on bills: Khoản cho vay thế chấp hối phiếu
  • Loan on collateral: Có đảm bảo/ Khoản vay có thế chấp
  • Loan on collateral security: Khoản cho vay có thế chấp
  • Loan on interest: Khoản cho vay có lãi
  • Loan on notes: Khoản cho vay thế chấp tín phiếu
  • Loan on overdraft: Khoản cho vay thấu chi
  • Loan on securities: Khoản cho vay thế chấp chứng khoán
  • Loan on security: Khoản cho vay có đảm bảo, có thế chấp
  • Loan on trust: Khoản cho vay danh dự
  • Loan participation: Tham gia cho vay
  • Loan plan: Hợp đồng cho vay
  • Loan rate: Lãi suất cho vay
  • Broker loan rate: lãi suất vay môi giới.
  • Call loan rate: lãi suất của khoản vay không kỳ hạn/ Lãi suất nợ không kỳ hạn.
  • Commercial loan rate: là lãi suất khoản vay thương mại.
    • Loan selling: Bán nợ – Commercial loan selling: Bán khoản vay kinh doanh.
  • Loan sharking: Cho vay nặng lãi/ Vay với giá cắt cổ
  • Loan society: Hội cho vay hỗ trợ/ Hội chơi hụi/ Hợp tác xã tín dụng.
    • Loan stock: Số vốn vay
    • Loan store: Cửa hiệu cho vay
  • Loan syndicate: Hiệp đoàn cho vay
  • Loan syndication: Hiệp đoàn hóa tín dụng/ Sự cho vay tập đoàn
    • Loan teller: Cán bộ tín dụng/ Nhân viên cho vay
    • Loan transactions: Giao dịch cho vay
  • Loan without security: Khoản vay không có đảm bảo
  • Loan-value ratio: Tỷ suất giá trị vay
  • Flash loan: Vay chớp nhoáng, trả ngay trong giao dịch đó
  • Payday Loans: cho vay qua đêm, cho vay ngắn hạn, vay nóng.

Lĩnh vực hóa học & vật liệu

  • Interest loan: sự cho vay có lãi
  • Loan on construction: sự cho vay để xây dựng
  • Low interest loan: sự cho vay lãi suất thấp
  • Secured loan: sự cho vay ký quỹ
  • Loan certificate: vay/ mượn (tiền)

Lĩnh vực toán & tin

  • Interest loan: sự cho vay có lãi
  • Loan capital: tiền vay làm vốn
  • Loan of a staff member: tiền cho vay của công chức
  • Loan on construction: sự cho vay để xây dựng
  • Low interest loan: sự cho vay lãi suất thấp
  • Parallel loan: vay song song
  • Secure a loan: bảo đảm sự vay nợ
  • Secured loan: sự cho vay ký quỹ

Lĩnh vực điện tử & viễn thông

  • Loan account: Trương mục cho mượn/ tài khoản cho vay/ tài khoản ứng trước.
  • Loan capital: Tiền vay làm vốn/ vốn vay mượn
  • Loan of a staff member: Tiền cho vay của công chức

Lĩnh vực xây dựng

Loan on construction: Sự cho vay để xây dựng

Lĩnh vực bảo hiểm

Loan receipt: Giấy biên nhận vay tiền: Giấy biên nhận của người sở hữu đơn bảo hiểm nhân thọ xác nhận họ đã nhận được khoản tiền vay theo đơn bảo hiểm mà họ yêu cầu trước đó.

Loan volume: Mức cho vay

Loan value: Giá trị của khoản tiền vay được định nghĩa là số tiền mà người sở hữu bảo hiểm có thể vay được từ giá trị giải ước của một đơn bảo hiểm trọn đời.

Như vậy qua những thông tin được chúng tôi chia sẻ trên đây đã giúp bạn đọc biết được Loans là gì? Cùng các thuật ngữ liên quan đến Loans trong các lĩnh vực hiện nay. Theo đó, Loans được hiểu là khoản vay có thế chấp tài sản, mà trong tương lương lai người vay phải trả lại cả gốc và phí phát hành khoản vay này.